Ticker

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

CỤM TỪ VÀ MỆNH ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH IN ORDER TO - SO AS TO

Ngữ Pháp về cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích TO/IN ORDER TO/ SO AS TO/ or SO THAT/IN ORDER THAT cũng là một chủ điểm văn phạm thường xuyên ra trong đề thi THPTQG. Chính vì vậy, quý thầy cô trong ban tuyển sinh đã hệ thống lại toàn bộ kiến thức về chủ điểm này một cách ngắn gọn và rõ ràng. Hy vọng các em siêng năng học bài và làm bài tập này để đạt được điểm số tối đa trong đề thi THPTQG của Bộ GD&ĐT sắp tới.

IN ORDER TO; SO AS TO
I - Ý nghĩa của các cụm từ in order to và so as to
In order to và so as to có nghĩa là “để, để mà”, được dùng trong câu để giới thiệu về mục đích của hành động được nhắc đến ngay trước đó.
Ví dụ: 
- I study English in order to speak to my English friend.  (Tôi học tiếng Anh để nói chuyện với người bạn đến từ Anh.) 
- She works hard so as to have a better life in the future.  (Cô ấy làm việc chăm chỉ để có được cuộc sống tốt hơn trong tương lai.) 
II - Cấu trúc câu sử dụng in order to và so as to
1. Khi mục đích của hành động hướng tới chính chủ thể của hành động được nêu ở phía trước
S + V + in order/so as + (not) + to + V ….
Tình huống 1: I worked hard. I wanted to pass the test.  (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi muốn đỗ kỳ thi.)
=> I worked hard so as to pass the test.  (Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)
Tình huống 2: I worked hard. I didn’t want to fail the test.  (Tôi học hành chăm chỉ. Tôi không muốn trượt kỳ thi.)
=> I worked hard in order not to fail the test.  (Tôi học hành chăm chỉ để không trượt kỳ thi.)

2. Khi mục đích hành động hướng tới đối tượng khác 
S + V + in order + for O + (not) + to + V ….
Tình huống: She works hard. She wants her kid to have a better life.  (Cô ấy làm việc chăm chỉ. Cô ấy muốn con mình có cuộc sống tốt hơn.)
=> She works hard in order for her kid to have a better life.  (Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)
III - Một số cấu trúc tương đương
1. To + V
Ví dụ:
I worked hard so as to pass the test.
= I worked hard to pass the test.  (Tôi học hành chăm chỉ để đỗ kỳ thi.)
**Tuy nhiên, không dùng not + to V thay thế cho in order/ so as + not to V.

2. So that
S + V + so that S + can/could/will/would (not) + V.
Ví dụ:
She works hard in order for her kid to have a better life.
= She works hard so that her kid will have a better life.  (Cô ấy làm việc chăm chỉ để con cô ấy có cuộc sống tốt hơn.)
cum-tu-va-menh-de-chi-muc-dich-in-order-to-so-as-to


Đăng nhận xét

0 Nhận xét