Ticker

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

Bài 6: Hiện tại hoàn thành – Bài học Không giành cho những ai thích thử thách.

Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh là một trong những thì phổ biến. Tuy vậy, rất nhiều bạn mắc lỗi khi sử dụng thì này. Bài học hôm nay, Thần Tốc sẽ cung cấp cho bạn dạng thức, cách sử dụng, dấu hiệu và những lưu ý khi sử dụng thì hiện tại hoàn thành. Các bạn hãy chú ý thật kĩ và nhớ luyện tập bằng cách làm bài tập để đạt hiệu quả tốt nhất nhé.

 

Bài 6: Thì hiện tại hoàn thành

A. Dạng thức thì hiện tại hoàn thành

 

1. Câu Khẳng định

 
I/ You/ We/ They
 Have (‘ve)
V3 (past participle)
 I've broken my cellphone so I don't know how to inform her. (Tôi đã làm vỡ điện thoại nên tôi không biết làm sao để thông báo cho cô ấy.)
 She/ He/ It
 Ngôi thứ 3 số ít
 Has (‘s)
 

2. Câu Phủ định

 
 I/ You/ We/ They
Have not (haven’t)
V3 (past participle)
She has not practised yoga for 2 years. (Cô ấy đã không tập yoga 2 năm rồi.)
 She/ He/ It
 Ngôi thứ 3 số ít
Has not (hasn’t)
 

3. Câu hỏi

 
 Have
I/ You/ We/ They
V3 (past participle)
Have you ever eaten crocodile meat? (Bạn đã bao giờ ăn thịt cá sấu chưa.)
 
Has
She/ He/ It
Ngôi thứ 3 số ít
 
 

B.Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành

Trong học tiếng Anh, chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả sự việc đã xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ. Ở đây thời gian cụ thể không còn quan trọng nữa.
 

1. Diễn tả một sự việc vừa xảy ra trong quá khứ để lại hậu quả ở hiện tại.

 
Ví dụ: I have lost my key. I can not open the door. (Tôi vừa làm mất chìa khóa. Tôi không thể mở cánh cửa này.)
 

2. Diễn tả một sự việc xảy ra trong quá khứ và kéo dài tiếp diễn ở hiện tại.

 
Với nghĩa này, ta thường thấy xuất hiện “since, for”. Hoặc hành động diễn ra trong 1 khoảng thời gian (this morning/ this evening/ today/ week..) nhưng thời gian này vẫn chưa kết thúc tại thời điểm nói.
Ví dụ: I’ve studied English since I was 18. (Tôi học tiếng Anh từ khi tôi 18 tuổi.)
 

3. Dùng Hiện tại hoàn thành để mô tả kinh nghiệm tính đến thời điểm hiện tại.

 
Ví dụ: Have you ever been Germany. (Bạn đã từng đến Đức bao giờ chưa?)
Ta thường dùng Hiện tại hoàn thành đi kèm với so sánh nhất.
Ví dụ: I’ve seen the most amazing show in my life. (Tôi vừa xem buổi biểu diễn tuyệt vời nhất trong đời tôi.)
Ta cũng dùng thì hiện tại hoàn thành khi nói một việc gì đó lần đầu tiên xảy ra.
Ví dụ: It’s the first time I’ve worked for a Japanese company. (Đây là lần đầu tiên tôi làm việc cho một công ty Nhật Bản.)
 

4. Diễn tả những sự kiện đã xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ.

 
Ví dụ: Japan Foundation has organized culture events for more than 15 times this year. (Trung tâm Văn hóa Nhật bản đã hơn 15 lần tổ chức cá sự kiện văn hóa trong năm nay.)
 

C. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Cụm từ chỉ thời gian không xác định. Nếu dùng thời điểm xác định (last week, 2 days ago...) ta phải dùng Quá khứ đơn.
Ever/ Never/ Once
Many/ several times
Before/ After
So far
Already (sự việc xảy ra sớm hơn dự kiến)
Just (sự việc vừa mới xảy ra và thường xuất hiện trong câu khẳng định)
Yet/ unitl now (xuất hiện trong câu phủ định và nghi vấn)
That/ This/ It is the first time
 

D. Lưu ý - Sự khác biệt giữa “been to” và “gone to”

Gone to: diễn tả sự việc đã và đang xảy ra. Been to: Sự việc đã xảy ra và vừa kết thúc.
Ví dụ: Ann is on her vacation. She has gone to France. (She is there now or on her way there). (Ann đang trong kỳ nghỉ. Cô ấy đã đi Pháp. (Cô ấy hiện đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó).)
Ann came back London after her interesting holiday. She has been in France. (Sau kỳ nghỉ thú vị Ann đã trở về London. Cô ấy đã ở Pháp.)
 

Giờ các bạn đã học xong thì hiện tại hoàn thành rồi, đừng quên làm bài tập để đạt hiệu quả tốt nhất nhé.


Đăng nhận xét

0 Nhận xét