Thì quá khứ đơn, dạng thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn là những câu hỏi được nhiều bạn thắc mắc. Hôm nay, chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh sẽ giúp bạn giải quyết nỗi lo về quá khứ đơn.
BÀI 4: THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN
A. Dạng thức thì quá khứ đơn
1. Khẳng định (+)
|
S
|
Verb – past simple
|
I walked to school yesterday. (Ngày hôm qua tôi đã đi bộ đến trường..)
|
|
S
|
Was/ Were + N/ adj
|
He was drunk last night. (Tối qua anh ấy say rượu..)
|
2. Phủ định (-)
|
S
|
Did not (didn’t) + V - inf
|
I didn’t buy anything for my elder sister on her last birthday. (Vào dịp sinh nhật lần trước của chị gái, tôi đã không mua bất cứ thứ gì cho chị ấy..)
|
|
S
|
Was not (wasn’t)/ Were not (weren’t) + N/adj
|
She wasn’t the winner. (Cô ấy đã không phải là người chiến thắng..)
|
3. Câu hỏi (?)
|
Did
|
S + V – inf
|
Did you lock the door? (Cậu đã đóng cửa rồi phải không?.)
|
|
Was/ Were
|
S + N/adj
|
What was he worried for? (Vì sao anh ấy lại lo lắng..)
|
B. Cách sử dụng thì quá khứ đơn
Trong học tiếng Anh, thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn thành tại một thời điểm xác định trong quá khứ
Ví dụ: I did my Math homework.; Vi: Tôi đã làm bài tập về nhà môn Toán học rồi..)
Diễn tả hành động đã xảy ra trong một giai đoạn nào đó trong quá khứ:
Ví dụ: I worked for that computer company from 1996 to 2000. (Từ năm 1996 đến 2000 tôi đã làm việc cho công ty máy tính đó..)
C. Dấu hiệu thì quá khứ đơn
Yesterday
Ago (2 days ago)
Last (last century/ year/ month/ week)
In (in August 2012)
From…to…(From 1950 to 1975)
In the years (in the 1980s)
In the past
D. Chú ý
1. Nếu trong câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian sử dụng “When” thì hành động ở mệnh đề liền sau When là hành động xảy ra trước
Ví dụ: When unfortunately I dropped my cup, the coffee spilled on my laptop. (Khi tôi không may làm đổ cốc của mình, cà phê đã tràn ra máy tính của tôi..)
2. Quy tắc kiến lập Động từ quá khứ đơn (past simple):
|
Quy tắc
|
Ví dụ
|
|
Thêm –ed vào sau động từ ở thì quá khứ đơn.
|
Apologize => apologized
Clean => cleaned
|
|
Động từ tận cùng bằng E và có 1 phụ âm đứng trước E, ta chỉ cần thêm D
|
Date => dated
Live => lived
|
|
Động từ tận cùng bằng Y phải đổi Y thành I rồi mới thêm ED
|
Try => tried
Cry => cried
|
|
Động từ tận cùng bằng 1 nguyên âm trước nó là 1 phụ âm (loại trừ W và Y) thì nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm –ed.
|
Stop => stopped
Tap => tapped
Commit => committed
|
|
Động từ bất quy tắc trong bảng bất quy tắc
|
Eat => ate
Drink => drank
Buy => bought
|
Giờ các bạn đã học xong thì quá khứ đơn rồi, đừng bao giờ sử dụng sai nhé.


0 Nhận xét