Ticker

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

Thì Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn

Thì tương hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai


THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

-----

I. ĐỊNH NGHĨA VỀ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

Thì tương hoàn thành tiếp diễn (Future perfect continuous tense) là một thì trong tiếng Anh hiện đại. Được dùng để diễn tả một hành động đã đang xảy ra cho tới 1 thời điểm trong tương lai

II. CẤU TRÚC VỀ THÌ TƯƠNG HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN

1. Khẳng định:

- Cấu trúc

S + will + have + been +V-ing

- Trong đó:

  • S (subject): Chủ ngữ
  • will/ have: trợ động từ
  • been: dạng phân từ hai của động từ “to be”
  • V-ing: Động từ thêm đuôi “-ing”

- Eg:

  • We will have been living in this house for 15 years by next month. (Chúng tôi sẽ sống được 15 năm ở căn nhà này cho đến cuối tháng)
  • They will have been getting married for 2 years by the end of this year. (Bọn họ sẽ kết hôn được 2 năm tính đến tuần sau)

2. Phủ định:

- Cấu trúc

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

- Lưu ý: 

  • will not = won’t

=> Câu phủ định của thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ta chỉ việc thêm “not” ngay sau “will”.

- Eg:

  • We won’t have been living in that house for 10 years by next month. (Chúng tôi sẽ không sống được 10 năm ở căn nhà đó tính đến tháng sau)
  • won’t have been travelling to New York for 3 years by the end of October. (Tôi sẽ không du lịch đến New York khoảng 3 năm đến cuối tháng mười một)

3. Câu hỏi:

- Cấu trúc

Will + S + have + been + V-ing?

- Trả lời:

  •  Yes, S + will./ No, S + won’t.

=> Câu hỏi của thì tương lai hoàn thành ta chỉ việc đảo will lên trước chủ ngữ.

- Eg:

  • Will you have been living in this country for 3 months by the end of this week?
    (Bạn sẽ sống ở đất nước này được khoảng 3 tháng tính đến cuối tuần này ư?)
    Yes, I will./ No, I won’t.

III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TRONG TIẾNG ANH

Cách Sử Dụng

Ví Dụ

- Diễn tả một hành động xảy ra và kéo dài liên tục đến một thời điểm nào đó trong tương lai
  • will have been studying English for 12 year by the end of next month
    (Tôi sẽ học tiếng Anh được 12 năm tính đến thời điểm cuối tháng sau)
  • By April 30th, I will have been working for this company for 21 years
    (Đến ngày 30 tháng Tư, tôi sẽ làm việc cho công ty này được 21 năm rồi)
- Dùng để nhấn mạnh tính liên tục của hành động so với một hành động khác trong tương lai

 

  • When I get my degree, I will have been studying at Cambridge for four years.
    (Tính đến khi tôi lấy bằng thì tôi sẽ học ở Cambridge được 4 năm.)
  • They will have been talking with each other for an hour by the time I get home.
    (Đến lúc tôi về đến nhà thì họ sẽ nói chuyện với nhau được một giờ rồi.)

 

IV. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN TRONG TIẾNG ANH

Trong câu có các cụm từ sau:

  • By then: tính đến lúc đó
  • By this October,…: tính đến tháng 10 năm nay
  • By the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • By the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn​

-----

Để học Ngữ pháp tiếng Anh một cách hiệu quả. Các bạn hãy tìm hiểu và học theo phương pháp của THẦN TỐC Grammar.

THẦN TỐC Grammar áp dụng quy trình 3 bước học bài bản, bao gồm: Học lý thuyết, thực hành và kiểm tra cung cấp cho người học đầy đủ về kiến thức ngữ pháp tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao. Phương pháp học thú vị, kết hợp hình ảnh, âm thanh, vận động kích thích tư duy não bộ giúp người học chủ động ghi nhớ, hiểu và nắm vững kiến thức của chủ điểm ngữ pháp.

Đăng nhận xét

0 Nhận xét