
Đề thi Tiếng Anh tuyển sinh vào lớp 10 Đồng Nai (2015-2016)
ĐÁP ÁN THAM KHẢO
I/
- Đáp án B
“ou” trong “shoulder” phát âm là /əʊ/, trong các từ khác phát âm là /aʊ/
- Đáp án C
“ch” trong “mechanic” phát âm là /k/, trong các từ còn lại phát âm là/∫/ II/
3. Đáp án A
Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
4. Đáp án C
Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết thứ 2, các từ còn lại rơi vào âm tiết thứ 1
III/
- Đáp án B
Thì hiện tại hoàn thành + for + một khoảng thời gian -> chỉ một hành động và đang kéo dài trong bao lâu. Còn since + mốc thời gian -> kể từ khi nào.
- Đáp án D
Động từ chính “left” chia ở thì quá khứ đơn ở thể khẳng định -> câu hỏi đuôi phải có trợ động từ ở dạng “didn’t”; chủ ngữ là “she” -> câu hỏi đuôi lặp lại là “she”
- Đáp án D
Câu điều kiện loại 1 giả định điều có thể xảy ra trong hiện tại, tương lai: If + S + V(s/es), S + will + V
- Đáp án B
Between 7am and 10am : trong khoảng thời gian giữa 7 và 10 giờ sáng = from 7am to 10 am
- Đáp án A
Spend + khoảng thời gian + Ving = dành bao nhiêu thời gian cho việc gì
- Đáp án B
Knowledge = kiến thức. Expectation = sư ̣mong đợi. Condition = điều kiện. Satisfaction = sự hài lòng
- Đáp án B
Việc trời đổ mưa xen ở quá khứ vào khi việc đá bóng đang trong quá trình xảy ra -> thì quá khứ tiếp diễn
- Đáp án C
Take off something = cởi bỏ. Wear out = làm hỏng, mòn; kiệt sức. Put into = để vào. Move out = bỏ ra IV/
- Đáp án E
What about + Ving? Là cấu trúc câu gợi ý, rủ ai cùng làm gì, đi đâu. Người nói gợi ý đi xe buýt đến trường; người đáp nói: Ý kiến đó hay đấy
- Đáp án A
Người nói hỏi : Có phải bạn không thích thức ăn này không? Người đáp nói: Không, không thích lắm
- Đáp án D
Người nói thốt lên: thật là một màn biểu diễn xuất sắc! Người đáp cám ơn lời khen ngợi: Bạn thật tốt khi nói thế
- Đáp án B
Câu hỏi tần suất với từ để hỏi How often. Và câu trả lời với trạng từ chỉ tần suất “usually” = thường xuyên
V/
- Đáp án GROWS
Grow (nội động từ) = mọc
- Đáp án WITH
Cover something with something = che phủ cái gì bằng cái gì
- Đáp án BEAUTIFUL
Look + adj = trông như thế nào. Look beautiful = nhìn đẹp
- Đáp án AS
Known as + N = được biết tới như là….
VI/
- Đáp án B
Câu này chia ở hiện tại hoàn thành: have + past participle. Dạng phân từ 2 của “complain” là “complaint”
- Đáp án B
Such + danh từ/cụm danh từ (a/an + adj + N) + that; so + adj/adv + that. Sửa B thành “so”
- Đáp án A
Đại từ “who” chỉ bổ nghĩa cho danh từ chỉ người. Sửa thành đại từ “where” dùng để bổ nghĩa cho danh từ nơi chốn, không làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ
- Đáp án B
Be used to Ving = trở nên quen với việc gì
VII/
- Đáp án B
Pet = thú nuôi. Bảng chỉ dẫn ghi: NO PET tức là không cho phép mang động vật vào
- Đáp án C
Two T-shirts for the price of one = 2 áo phông với mức giá một chiếc -> bán combo 2 chiếc với mức giá của một chiếc áo thông thường
VIII/
1.
- Đáp án T
2 dòng đầu: British families started going on holiday to the seaside around the middle of the 19th century. The invention of the railways made this possible -> sự phát minh đường sắt đã khiến việc này (việc đi nghỉ tới bãi biển) trở thành điều có thể
- Đáp án F
đoạn thứ 3: By the 1880s…. many ordinary workers and their families could have a week’s holiday at the seaside. Rail fares were reduced and cheap hotels were built to accommodate them -> việc giảm phí đường sắt và xây khách sạn giá rẻ là xảy ra vào những năm 1880, không phải 1871
2.
- They / Brishtish families started going on holiday to the seaside around the middle of the 19th century.
Dòng đầu đoạn 1: British families started going on holiday to the seaside around the middle of the 19th century
b.Families/ They attended concerts and read books from the library (to increase their knowledge)
Câu cuối đoạn 1: Also to increase their knowledge, families attended concerts and read books from the library.
IX/
- Đáp án: INCREASINGLY
Trong thì hiện tại hoàn thành, trạng từ đứng giữa “have” (have) và quá khứ phân từ (developed) để bổ nghĩa cho động từ chính. Increasingly = một cách nhanh chóng
- Đáp án: NECESSITY
Sau “the” thường là cụm danh từ hoặc danh từ. Necessity (N) = sự cần thiết
- Đáp án: FERTILZE
Fertile (adj) = màu mỡ. Fertilize (v) = làm màu mỡ, bón phân
- Đáp án: CONDITIONAL
Giữa “the” và danh từ thường là tính từ bổ nghĩa cho danh từ đó: “the conditional sentences” = các câu điều kiện
X/
- Đáp án: Mary wishes she had enough free time to visit her old friends. Thực tế là Mary không có thời gian rảnh để đi thăm bạn cũ -> viết lại
- Đáp án : He asked me how much I thought it would cost.
Khi tường thuật, động từ ở trực tiếp là hiện tại đơn ( do you think) thì phải lùi thành thì quá khứ đơn trong câu gián tiếp (thought). Câu hỏi trong câu gián tiếp không đảo trợ động từ, tường thuật như câu trần thuật thông thường (I thought)
- Đáp án: I have just been given a new bicycle by my uncle.
Chuyển từ câu chủ động sang câu bị động: be + past participle. Giữ nguyên thì của động từ – hiện tại hoàn thành: have been given
- Đáp án: The last time I saw her was 15 years ago.
Tôi chưa gặp cô ấy trong 15 năm qua = lần cuối tôi gặp cô ta là cách đây 15 năm


0 Nhận xét