Ticker

6/recent/ticker-posts

Header Ads Widget

Tổng hợp về Quá khứ hoàn thành: Công thức, Cách dùng & Nhận biết

 


Bài viết lần này cung cấp kiến thức về thì Quá khứ hoàn thành (PAST PERFECT): Công thức, Cách dùng, Nhận biết.

1. Thì Quá khứ hoàn thành là gì?

1.1. Định nghĩa

Trước khi nói đến định nghĩa, xét tình huống sau:

Minh asked his friends to go to see the new movie with him. Huy had already seen it, so he wouldn’t come.

Trong ví dụ trên, Huy từ chối lời rủ đi xem phim do cậu đã xem bộ phim đó trước rồi. Điều này có nghĩa là hành động xem phim của Huy diễn ra trước tình huống cậu được rủ đi, nên động từ diễn tả hành động xem phim được chia ở thì quá khứ hoàn thành (had seen).

Như vậy, khi diễn tả một tình huống/hành động diễn ra trước một tình huống/hành động khác trong quá khứ, động từ được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

1.2. Công thức

Chủ ngữ + had + (not) + past participle

Tương tự như hiện tại hoàn thành, tuy nhiên, thay vì dùng trợ động từ ở hiện tại (have/has), ta dùng cấu trúc had + quá khứ phân từ (past participle).

Câu phủ định được tạo ra bằng cách thêm not vào sau had. Câu nghi vấn được tạo ra bằng cách đảo had lên trước chủ ngữ.

Câu khẳng định: She had gone home.
Câu phủ định: He had not/hadn’t gone home.
Câu nghi vấn: What had she done? / Had she gone home?

2. Cách dùng thì Quá khứ hoàn thành

  • Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác/thời điểm/tình huống trong quá khứ:

Example

I did not have any cents because I had lost my wallet.
(Tôi không còn xu nào vì tôi đã bị mất ví)

Example

had never been to a concert before last night.
(Tôi chưa từng đến một buổi hòa nhạc nào cho đến đêm hôm qua)

  • Diễn tả thói quen lặp đi lặp lại trước một hành động khác/thời điểm/tình huống trong quá khứ

Example

We had lived in Hanoi for ten years before we moved to TPHCM.
(Chúng tôi đã sống ở Hà Nội trong 10 năm trước khi chuyển tới TP.HCM)

  • Diễn tả niềm tin, suy nghĩ không có thật trong quá khứ (câu điều kiện loại 3)

Example

If I had worked harder, I would have passed the exam.
(Nếu tôi chăm chỉ hơn, tôi đã vượt qua kỳ thi)

3. Mối quan hệ với một số thì khác

Bạn có thể đọc thêm bài phân biệt và nhận biết:

4. Trạng từ trong quá khứ hoàn thành

Các trạng từ như: only, never, ever, still, just,… được đặt sau had và trước động từ.

Example

I had never learned IELTS before I took a class at TIW
(Tôi chưa từng học IELTS trước khi đăng ký lớp ở TIW)

PAST PERFECT một trong những thì phổ biến trong tiếng Anh. Bên cạnh việc học trên lớp, bạn có thể tham khảo sách Grammar In Use để luyện tập nhuần nhuyễn cho chủ điểm này. The IELTS Workshop chúc bạn học tốt.


Đăng nhận xét

0 Nhận xét