Cấu trúc as if / as though trong tiếng Anh mang nghĩa như thể.... Bài viết dưới đây mô tả 3 cấu trúc as if thường gặp trong ngữ pháp cũng như các đoạn hội thoại giao tiếp tiếng Anh gồm:
- Cấu trúc As if/ as though diễn tả tình huống không có thật thời hiện tại
(AS IF/AS THOUGH + real tenses)
- Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên
Ví dụ:
(Anh ta thể hiện cứ như anh ta đã biết đáp án rồi vậy - Sự thực là anh ta có biết đáp án).
CẤU TRÚC AS IF/AS THOUGH (Không có thật)
Cách dùng: Cấu trúc As if / as though dùng
với các tình huống giả định (không đúng, không có khả năng xảy ra ở
hiện tại hoặc quá khứ.), cho dù thì của câu là gì đi nữa -> Không dùng với "the present subjunctive".
Lưu ý:
1. Cấu trúc as if / as though + past subjunctive (giả định quá khứ đơn) => tình huống giả định ở hiện tại.
He acts as though/ as if he knew the answers.
(Anh ta thể hiện cứ như thể anh ta biết đáp án rồi vậy - Thực tế là anh ta chả biết gì sất)
VD1: He seemed as if he hadn't slept for days.
=> It seemed that he hadn't slept for days, but he (probably) had or we don't know whether he had or not
=> unreal tense: past perfect subjunctive => unreal past situation
VD: She moved her lips as if to smile.
Dịch nghĩa các câu sau:
It doesn't look as if the economy will improve anytime soon.
- It doesn't look as if the economy will improve anytime soon.
- My goodness those children are loud! It's sounds as those there's a herd of animals running around upstairs.
- You look as if you've seen a ghost!
- It's getting colder outside. It feels as if fall has arrived.
She walks as if she were a supermodel.
- He boarded the airplane as those he were a seasoned traveller.
- I spoke to her today and it sounded as though she was getting a cold.


0 Nhận xét