Nhằm giúp các em học sinh ôn tập và đạt điểm cao trong bài kiểm tra học kỳ 2 môn tiếng anh 6, chúng tôi gửi tới các em cuốn tài liệu “Đề cương ôn thi học kỳ 2 tiếng anh lớp 6 năm học 2021-2022” để các em luyện tập và củng cố kiến thức.
UNIT 7. TELEVISION
- WH-QUESTIONS (Câu hỏi có từ hỏi)
Câu hỏi có từ hỏi bắt đầu bằng các từ when, why, what, who, which, how ….
- Nguyên tắc đặt câu hỏi:
- Nếu chưa có trợ độngtừ thì phải mượn trợ động từ: do / does / did
- Nếu trợ động từ sẵn có(am / is / are / can / will / shall / could / would/ have/ has/ had…) thì đảo chúng ra trước chủ ngữ, không mượn do / does / did nữa.
- Một số từ hỏi:
– When? Khi nào (thời gian)
– Where? Ở đâu (nơi chốn)
– Who? Ai (con người – chủ ngữ)
– Why? Tại sao (lý do)
– What? Cái gì / gì (vật, ý kiến, hành động)
– Which? Cái nào (sự chọn lựa)
– Whose? Của ai (sự sở hữu)
– Whom? Ai (người – tân ngữ)
– How? Như thế nào (cách thức)
– How far? Bao xa (khoảng cách)
– How long? Bao lâu (khoảng thời gian)
– How often? Bao lâu một lần (sự thường xuyên)
– How many? Bao nhiêu (số lượng – danh từ đếm được)
– How much? Bao nhiêu (giá cả, số lượng – danh từ không đếm được)
– How old? Bao nhiêu tuổi
EG: a/ I met my uncle yesterday. → Whom did you meet yesterday?
b/ Peter gives me this gift. → Who gives you this gift?
c/ Our train is arriving in the evening.→ When is your train arriving?
d/ I had a cup of coffee and a slice of bread for breakfast. → What did you have for breakfast?
e/ Peter didn’t come to the party because he was ill. → Why didn’t Peter come to the party?
f/ It’s Jane’s car. → Whose car is it?
2.CONJUNCTIONS: and, or and but ( Liên từ nối )
The most important among the coordinating conjunctions are and, but and or.
a.And: The conjunction and is used to suggest:
- a) That one action follows another in the chronological order.
Eg : Jane sent in her applications and waited for a call from the HR office.
- b) That one idea is the result of another
Eg : Rain began to fall and the creek rose rapidly.
And can also be used to suggest a kind of comment on something mentioned in the first clause.
Eg : James became addicted to drugs – and that was hardly surprising.
- But: The conjunction butis used to suggest a contrast.
Eg : It was a sunny day, but the wind was cold. (Here the second clause suggests a contrast that is unexpected in the light of the first clause.)
The stick was thin but it was strong. Ex: He was ill but he went to work.
She is poor but honest.
But can be used with the meaning of ‘with the exception of’.
Eg : Everybody but James turned up.
- Or: The conjunction oris used to suggest that only one possibility can be realized.
Eg : You can have tea or coffee. Ex:You can work hard or you can fail.
UNIT 8. SPORTS AND GAMES
- PAST SIMPLE.
- Định nghĩa thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn (Past simple) dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc.
- Cách dùng thì quá khứ đơn
| Diễn đạt một hành động xảy ra một, một vài lần hoặc chưa bao giờ xảy ra trong quá khứ |
| Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ |
| Diễn đạt một hành động xen vào một hành động đang diễn ra trong quá khứ |
| Dùng trong câu điều kiện loại II |
- Công thức thì quá khứ đơn
| Thể | Động từ “tobe” | Động từ “thường” |
| Khẳng định | S + was/ were | S + V-ed |
| Phủ định | S + was/were not | S + did not + V (nguyên thể) |
| Nghi vấn | Was/Were+ S? | Did + S + V(nguyên thể)? |
- Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn
Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ:
– yesterday (hôm qua)
– last night/ last week/ last month/ last year: tối qua/ tuần trước/ tháng trước/ năm ngoái
– ago: Cách đây. (two hours ago: cách đây 2 giờ/ two weeks ago: cách đây 2 ngày …)
– when: khi (trong câu kể).
- IMPERATIVES: GIVING INSTRUCTIONS .
Imperative sentences are used to issue a command or instruction, make a request, or offer advice. Basically, they tell people what to do. Imperative sentences usually end with a period but can occasionally end with an exclamation point. These sentences are sometimes referred to as directives because they provide direction to whomever is being addressed.
Eg: Pass the salt. Eg: Move out of my way!
Eg: Shut the front door. Eg: Find my leather jacket
Giving instructions
You often see the imperative form in instruction manuals or when someone tells you how to do something. There are often “sequencing” words to show the steps in the process.
For example, “firstly”, “secondly” and “finally”.
Eg : Simple instructions to replace a light bulb
Firstly, turn off the electricity.
Secondly, remove the light bulb.
Then, screw in the new light bulb.
Finally, turn the electricity on and switch on the light.
You can also say “after that” instead of “then” and “first” / “second” instead of “firstly” and “secondly”.
- Adverbs of frequency – Trạng từ tần suất
+ Trạng từ tần suất (Adverbs of frequency): Ý nghĩa của trạng từ tần suất Các trạng từ tần suất được dùng để trả lời cho câu hỏi về tần suất:
How often + do/ does + chủ ngữ + động từ?
Các trạng từ chỉ tần suất phổ biến: Always (luôn luôn ), Usually (thường xuyên ), Often (thường), Sometimes (thỉnh thoảng), Seldom (hiếm khi), Never (không bao giờ)
Lưu ý: các trạng từ trên được sắp xếp theo thứ tự mức độ thường xuyên giảm dần.
Eg : He always gets up early. (Bạn ấy luôn luôn dậy sớm.)
He often goes to the park. (Cậu ấy thường đi công viên.)
He sometimes eats out. (Cậu ấy thỉnh thoảng đi ăn bên ngoài.)
He seldom goes camping. (Cậu ấy hiếm khi đi cắm trại.)
He never plays tennis. (Cậu ấy không bao giờ chơi tennis.)
+ Vị trí các trạng từ tần suất
a/ Đứng sau động từ “to be”
Eg: I am never late for school. Eg:- My cat is always hungry
b/ Đứng sau chủ ngữ và đứng trước động từ chính trong câu
Eg: He sometimes flies his kite. Eg:- They usually go fishing.
c/ Đứng ở đầu câu. Vị trí này chỉ dành cho những trạng từ: usually, often và sometimes. Eg: – Usually he eats noodles. (Anh ấy thường xuyên ăn mỳ.) – Sometimes my father drinks coffee. (Ba tớ thi thoảng uống cà phê.)
UNIT 9. CITIES OF THE WORLD
- The present perfect.
- Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (the present perfect tense) dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó
- Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
| Hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào. |
| Hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại |
| Hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm |
| Một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever ) |
| Về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói |
- Công thức thì hiện hoàn thành
| Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu nghi vấn |
| S + have/ has + VpII | S + haven’t/ hasn’t + VpII | Have/ Has + S + VpII ? |
- Dấu hiện nhận biết thì hiện tại hoàn thành
| just, recently, lately: gần đây, vừa mới
already: rồi before: trước đây ever: đã từng never: chưa từng, không bao giờ |
for + N – quãng thời gian: trong khoảng (for a year, for a long time, …)
since + N – mốc/điểm thời gian: từ khi (since 1992, since June, …) yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi) so far = until now = up to now = up to the present: cho đến bây giờ |
- Superlative (So sánh nhất)
Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun
Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun.
Ex:She is the tallest girl in the village. Ex: He is the most gellant boy in class.
Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất)
Các tính từ so sánh đặc biệt
good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most
little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest)
UNIT 10: OUR HOUSES IN THE FUTURE
Simple future tense (Thì tương lai đơn)
1. Định nghĩa thì tương lai đơn Thì tương lai đơn trong tiếng
anh (Simple future tense) được dùng khi không có kế hoạch hay quyết
định làm gì nào trước khi chúng ta nói. Chúng ta ra quyết định tự phát
tại thời điểm nói. Thường sử dụng thì tương lai đơn với động từ to think
trước nó.
- Cách dùng thì tương lai đơn
| Diễn đạt một quyết định tại thời điểm nói |
| Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị, lời mời |
| Diễn đạt dự đoán không có căn cứ |
- Công thức thì tương lai đơn
| Câu khẳng định | Câu phủ định | Câu nghi vấn |
| S + will + V(nguyên thể) | S + will not + V(nguyên thể) | Will + S + V(nguyên thể)
Trả lời: Yes, S + will./ No, S + won’t. |
…..



0 Nhận xét